Các Hình Thức Ưu Đãi Thuế TNDN

Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với: DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

1. Ưu đãi về thuế suất:

- Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với: DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. DN thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực công nghệ cao theo quy định của pháp luật, nghiên cứu khoa học và phát triễn công nghệ; đầu tư phát triễn nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm.

- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của doanh nghiệp có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá).

Danh mục chi tiết các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.

- Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.

- Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng đối với Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và Quỹ tín dụng nhân dân.

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Phần này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.

Hết thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi doanh nghiệp chuyển sang áp dụng mức thuế suất 25%.

2. Ưu đãi về thời gian miễn giảm thuế

- Miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo

- Miễn 4 năm, giảm 50% trong 5 năm tiếp theo

- Miễn 2 năm, giảm 40% trong 4 năm tiếp theo

- Giảm thuế khác

- Trích lập quĩ KH & PTCN: 10% trên thu nhập tính thuế

- Điều kiện ưu đãi thuế

- Thủ tục

- Hạch toán riêng (tỉ lệ doanh thu hoặc chi phí)

Không áp dụng đ/v thu nhập khác và thu nhập từ các hoạt động khai thác khoáng sản, trò chơi có thưởng, cá cược… và khác.

- Lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất

Chấm dứt ưu đãi thuế khi:

- Hết thời kỳ ưu đãi

- Không thỏa mãn (các) điều kiện ưu đãi.

- Giảm thuế và giãn nộp thuế TNDN cho DN nhỏ và vừa (DNNVV) và một số ngành nghề

- Giảm thuế và giãn nộp thuế TNDN đ/v quí IV năm 2008 và năm 2009.

Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế TNDN theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội.

·Các DN được áp dụng:

Thông tư số 03 qui định có 2 loại DN được áp dụng:

1. DNNVV được giảm và giãn nộp thuế

DNNVV là DN đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có vốn điều lệ không quá 10 tỉ đồng đ/v DN thành lập trước ngày 1/1/2009; có vốn điều lệ đăng ký lần đầu không quá 10 tỉ đồng đ/v DN thành lập từ ngày 1/1/2009;

- Có số lao động sử dụng bình quân trong quí IV năm 2008 không quá 300 người, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng; đ/v DN thành lập từ 1/10/2008 thì số lao động được trả lương của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu không quá 300 người.

2. DN trong các ngành nghề sau được giãn nộp thuế

+ DN có sản xuất, gia công, chế biến nông lâm, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử (Thông tư số 03);

+ Thông tư số 12/2009 ngày 22/1/2009 bổ sung thêm các ngành nghề sau:

- Sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất;

- Sản xuất VLXD, gồm: gạch, ngói các loại; vôi, sơn;

- Xây dựng, lắp đặt;

- Dịch vụ du lịch;

- Kinh doanh lương thực;

- Kinh doanh phân bón

Lưu ý: Việc giảm thuế, giãn nộp thuế chỉ áp dụng đ/v DN đang thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.

Giảm 30% thuế TNDN cho DNNVV

DNNVV được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của quí IV năm 2008 và của năm 2009.

+ Đ/v quí IV năm 2008

Nếu xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế của quí IV năm 2008 thì số thuế TNDN phải nộp được xác định theo thu nhập chịu thuế mà DN hạch toán được (DN phải lập Báo cáo kết quả kinh doanh quí IV năm 2008 và nộp kèm tờ khai);

Nếu không xác dịnh được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thì số thuế TNDN phải nộp quí IV năm 2008 bằng 1/4 số thuế TNDN phải nộp năm 2008.

+ Đ/v năm 2009: DN tự xác định số thuế được tạm giảm bằng 30% số thuế tạm nộp của quí khi quyết toán thuế TNDN năm 2008 và năm 2009 DN tự xác định số thuế TNDN được giảm.

Trường hợp DN đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì số thuế TNDN được giảm 30% tính trên số thuế còn lại sau khi đã trừ đi số thuế TNDN được ưu đãi theo qui định.

Lưu ý: Thu nhập chịu thuế được giảm 30% số thuế phải nộp bao gồm cả thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng bất động sản và thu nhập từ các nguồn khác (Công văn số 1326/BTC-CST ngày 4/2/2009 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện Thông tư số 03).

Trường hợp DN không xác định được số thuế TNDN tạm tính của các hoạt động được giãn nộp thuế so với số thuế TNDN tạm tính của các hoạt động khác thì số thuế TNDN tạm tính của các hoạt động được giãn nộp thuế xác định theo tỉ lệ % giữa tổng doanh thu của hoạt động được giảm nộp thuế trên tổng doanh thu của DN năm 2008.

Thời hạn gia hạn nộp thuế là 9 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo qui định của Luật Quản lý thuế, cụ thể:

Quí/2009

Được gia hạn nộp thuế đến

Quí I
Quí II
Quí III
Quí IV

29/1/2010
29/4/2010
30/7/2010
29/10/2010

 
 
 
 
·Ngày hiệu lực của Thông tư 03: 27/2/2009 (45 ngày kể từ ngày ký).

Hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN theo cam kết WTO

Công văn số 2348/BTC-TCT ngày 3/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau

·Các DN được áp dụng

Công văn số 2348 hướng dẫn về áp dụng ưu đãi thuế TNDN đ/v các DN sau:

a) DN bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về sử dụng nguyên liệu trong nước, về tỉ lệ xuất khẩu của hoạt động dệt may;

b) DN được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỉ lệ xuất khẩu (trừ hoạt động dệt may) được hưởng ưu đãi về tỉ lệ xuất khẩu đến hết năm 2011.

·Hướng dẫn về ưu đãi thuế

Các DN nêu trên nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi khác về thuế TNDN thì được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế TNDN tương ứng với các điều kiện DN đã đáp ứng cho thời gian ưu đãi còn lại.

+ Đ/v DN thuộc loại (a) nêu trên, được chọn một trong hai phương án sau:

- Được tiếp tục hưởng ưu đi thuế TNDN tương ứng với các điều kiện DN đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỉ lệ xuất khẩu, do sử dụng nguyên liệu trong nước) cho thời gian ưu đãi còn lại theo qui định về thuế TNDN tại thời điểm được cấp giấy phép thành lập.

- Được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế TNDN tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (ngày 11/1/2007).

+ Đ/v DN thuộc loại (b) nêu trên, từ năm 2012, DN được lựa chọn một trong hai phương án sau:

- Được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế TNDN tương ứng với các điều kiện DN đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỉ lệ xuất khẩu) cho thời gian ưu đãi còn lại theo qui định về thuế TNDN tại thời điểm được cấp giấy phép thành lập.

-Được tiếp tục hưởng ưu đi thuế TNDN tại thời điểm đều chỉnh do cam kết WTO (hết năm 2011).

Các điều kiện để áp dụng:

Để áp dụng ưu đãi về thuế TNDN cho thời gian còn lại nêu trên DN phải đang trong thời gian được ưu đãi về thuế TNDN.

-Thủ tục áp dụng:

DN chỉ cần thông báo với cơ quan thuế phương án DN lựa chọn mà không cần điều chỉnh Giấy phép đầu tư. Trường hợp DN có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì làm thủ tục để được ghi ưu đãi đầu tư vào giấy phép đầu tư.

Hãy nhấc máy gọi số 0908 472 677 để được sử dụng dịch vụ tư vấn luật tốt nhất.

Công ty chúng tôi luôn có đội ngũ luật sư giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao. Để đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng.

“ Thành công của khách hàng là thành công của Trí Tuệ Luật ”